Nội dung chính
- 1. Tại sao phải đăng ký tần số bộ đàm?
- 2. Quy định xử phạt hành chính khi dùng bộ đàm không đăng ký
- 3. Hồ sơ đăng ký tần số bộ đàm đầy đủ nhất
- 4. Quy trình các bước đăng ký tần số bộ đàm
- 5. Chi phí và lệ phí đăng ký tần số bộ đàm (Cập nhật 2026)
- 6. Danh sách địa chỉ đăng ký tần số bộ đàm trên toàn quốc
- 6.1 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 1
- 6.2 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 2
- 6.3 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 3
- 6.4 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 4
- 6.5 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 5
- 6.6 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 6
- 6.7 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 7
- 6.8 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 8
Không chỉ là quy định, đăng ký tần số bộ đàm còn là cách bảo vệ chất lượng liên lạc của bạn. Khi có tần số riêng, cuộc gọi rõ ràng, ổn định hơn trong mọi môi trường. Một bước chuẩn hóa để nâng tầm trải nghiệm sử dụng.
1. Tại sao phải đăng ký tần số bộ đàm?
Trước khi đi vào quy trình, bạn cần hiểu rõ vì sao việc đăng ký tần số bộ đàm không phải lựa chọn, mà là nghĩa vụ. Đây là tài nguyên quốc gia có hạn, chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
1.1. Bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, mọi cá nhân và tổ chức sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện đều phải có giấy phép do Cục Tần số vô tuyến điện cấp.
Việc khai thác tần số không phép bị coi là vi phạm pháp luật. Ngoài chế tài hành chính, hành vi này còn tiềm ẩn rủi ro với an ninh thông tin quốc gia. Đặc biệt khi doanh nghiệp vô tình phát sóng chồng lấn với tần số của quân đội, công an, hàng không.
1.2. Đảm bảo chất lượng liên lạc và ngăn chặn nhiễu sóng

Đăng ký tần số giúp doanh nghiệp được cấp 1 kênh riêng, không trùng lặp hoặc bị can nhiễu từ thiết bị khác trong khu vực. Điều này đặc biệt quan trọng với các mô hình đòi hỏi liên lạc liên tục như:
- Nhà máy, khu công nghiệp có nhiều phân xưởng cùng dùng bộ đàm
- Công trường xây dựng đặt cạnh khu dân cư đông đúc
- Đội cứu hộ, an ninh, bảo vệ yêu cầu tín hiệu ổn định trong tình huống khẩn cấp
- Trung tâm thương mại, resort, sự kiện quy mô lớn
1.3. Bảo mật thông tin nội bộ
Khi bạn dùng chung dải tần mặc định của nhà sản xuất, bất kỳ ai có bộ đàm cùng loại đều có thể nghe lén nội dung đàm thoại. Tần số đã đăng ký cấp riêng cho 1 tổ chức cụ thể, hạn chế tối đa việc rò rỉ thông tin kinh doanh, chỉ đạo nội bộ hay dữ liệu khách hàng.
1.4. Được Nhà nước bảo vệ quyền lợi pháp lý
Giấy phép sử dụng tần số là căn cứ pháp lý quan trọng. Khi xảy ra tranh chấp kênh sóng hoặc bị nhiễu bởi đơn vị khác, doanh nghiệp có giấy phép được quyền yêu cầu Cục Tần số vô tuyến điện can thiệp, xử lý nguồn gây nhiễu..
2. Quy định xử phạt hành chính khi dùng bộ đàm không đăng ký
Nhiều đơn vị nhỏ vẫn chủ quan cho rằng bộ đàm công suất thấp thì không cần giấy phép. Đây là hiểu sai nghiêm trọng. Dưới đây là các mức phạt cụ thể theo Nghị định 174/2016/NĐ-CP để bạn cân nhắc trước khi quyết định bỏ qua thủ tục này.
2.1. Các mức phạt theo Nghị định 174/2016/NĐ-CP

Điều 77 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định mức xử phạt chi tiết theo công suất phát của thiết bị. Bạn có thể tra cứu nhanh qua bảng sau:
| Công suất thiết bị | Mức phạt (trên mỗi thiết bị) | Đối tượng áp dụng |
|---|---|---|
| Công suất ≤ 150W | 2.000.000 - 5.000.000 VNĐ | Bộ đàm cầm tay phổ thông, bộ đàm cố định công suất nhỏ |
| Công suất 150W - 1kW | 5.000.000 - 10.000.000 VNĐ | Trạm lặp công suất trung bình |
| Công suất 1kW - 5kW | 20.000.000 - 30.000.000 VNĐ | Trạm phát công suất cao |
| Công suất 5kW - 10kW | 30.000.000 - 50.000.000 VNĐ | Hệ thống phát sóng quy mô lớn |
Ngoài tiền phạt, cơ quan chức năng còn có thể tịch thu toàn bộ thiết bị vi phạm. Với doanh nghiệp sở hữu 20 - 30 bộ đàm, tổng mức thiệt hại có thể vượt xa chi phí đăng ký hợp lệ ban đầu.
2.2. Các trường hợp được miễn giấy phép sử dụng

Không phải mọi thiết bị vô tuyến đều cần đăng ký. Theo danh mục của Bộ Thông tin và Truyền thông, các trường hợp dưới đây được miễn giấy phép:
- Thiết bị hoạt động ở cự ly ngắn, công suất phát ≤ 0,5W, ít khả năng gây nhiễu sóng. Ví dụ 1 số dòng bộ đàm du lịch, bộ đàm chơi thể thao
- Thiết bị vô tuyến đặt trên tàu biển, tàu bay nước ngoài đi qua lãnh thổ Việt Nam theo thỏa thuận quốc tế
- Thiết bị của cơ quan đại diện ngoại giao đặc biệt được cấp phép miễn trừ
Phần lớn bộ đàm công nghiệp dùng trong nhà máy, công trường, khách sạn hiện nay đều có công suất 1W - 5W, nằm ngoài danh mục miễn trừ. Do vậy, bạn gần như chắc chắn phải đăng ký nếu triển khai liên lạc chuyên dụng.
3. Hồ sơ đăng ký tần số bộ đàm đầy đủ nhất
Một trong những nguyên nhân khiến hồ sơ bị trả lại nhiều lần là thiếu giấy tờ hoặc kê khai sai mẫu. Dưới đây là tổng hợp danh mục chuẩn cho từng nhóm đối tượng.

3.1. Thành phần hồ sơ cho doanh nghiệp và tổ chức

Doanh nghiệp là nhóm đối tượng phổ biến nhất cần đăng ký tần số bộ đàm. Bộ hồ sơ bắt buộc gồm ba nhóm tài liệu:
- Bản khai mẫu 1g: Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, ban hành kèm Thông tư 04/2021/TT-BTTTT. Bản khai gồm thông tin chung của tổ chức và phụ lục kê khai thông số kỹ thuật, khai thác
- Giấy tờ pháp lý: Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy tờ tương đương
- Tài liệu kỹ thuật: Danh sách thiết bị gồm nhãn hiệu, model, serial, số lượng, công suất phát, dải tần hoạt động. Đính kèm Giấy chứng nhận hợp quy của thiết bị do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp
3.2. Thành phần hồ sơ cho cá nhân và hộ kinh doanh

Với cá nhân hoặc hộ kinh doanh quy mô nhỏ (ví dụ chủ quán cà phê, gara ô tô nhỏ, đội vệ sinh), hồ sơ đơn giản hơn:
- Bản khai mẫu 1g đã kê khai đầy đủ
- Bản sao CCCD, CMND hoặc Hộ chiếu còn thời hạn của người đại diện đăng ký
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (áp dụng cho hộ kinh doanh)
- Tài liệu kỹ thuật và chứng nhận hợp quy của bộ đàm
3.3. Phân biệt các mẫu bản khai (Mẫu 1g1 và 1g2)
Không phải ai cũng biết sự khác nhau giữa hai mẫu bản khai phổ biến. Nhầm mẫu là lỗi rất thường gặp:
| Loại mẫu | Đối tượng áp dụng | Trường hợp sử dụng |
|---|---|---|
| Mẫu 1g2 | Bộ đàm cầm tay công suất thấp, mạng nội bộ | Cấp mới tần số cho doanh nghiệp dùng bộ đàm liên lạc nội bộ trong khu vực hẹp |
| Mẫu 1g1 | Trạm lặp, trạm cố định công suất cao | Cấp mới tần số cho hệ thống phủ sóng rộng, nhiều trạm phát, công suất lớn |
Nếu doanh nghiệp của bạn chỉ dùng 5 - 20 bộ đàm cầm tay trong phạm vi nhà máy, hãy chọn Mẫu 1g2. Chỉ khi triển khai hệ thống trạm lặp phủ sóng liên tỉnh mới cần Mẫu 1g1.
4. Quy trình các bước đăng ký tần số bộ đàm
Bạn có 2 lựa chọn: nộp hồ sơ theo phương thức truyền thống hoặc đăng ký online qua Cổng Dịch vụ công. Theo kinh nghiệm triển khai của Yên Phát, hình thức online tiết kiệm thời gian hơn đáng kể, phù hợp với doanh nghiệp đã có chữ ký số.
4.1. Quy trình nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính

Đây là phương thức truyền thống, phù hợp với đơn vị chưa trang bị USB Token ký số. Trình tự 5 bước gồm:
- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 3, đối chiếu kỹ từng mục trước khi gửi
- Bước 2: Gửi hồ sơ về Cục Tần số vô tuyến điện (115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội) hoặc Trung tâm Tần số khu vực nơi bạn đặt trụ sở
- Bước 3: Cơ quan chức năng thẩm định hồ sơ trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Bước 4: Nhận thông báo kết quả, hoàn tất nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định
- Bước 5: Nhận giấy phép sử dụng tần số hợp pháp qua đường bưu điện hoặc tại trụ sở Cục
Với hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 5 ngày làm việc Cục Tần số vô tuyến điện sẽ gửi văn bản hướng dẫn để bạn bổ sung.
4.2. Hướng dẫn đăng ký trực tuyến (Online) qua Cổng dịch vụ công
Phương thức online giúp rút ngắn thời gian đi lại, nhất là với doanh nghiệp ở xa các trung tâm khu vực. Bạn cần chuẩn bị:
Điều kiện cần:
- Tài khoản Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng của Bộ Thông tin và Truyền thông
- USB ký số của doanh nghiệp còn hiệu lực
- File scan màu toàn bộ hồ sơ ở định dạng PDF
Các bước thực hiện:

- Truy cập https://dichvucong.gov.vn hoặc cổng của Cục Tần số vô tuyến điện
- Đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký và kết nối USB ký số
- Chọn thủ tục Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng
- Kê khai thông tin theo Mẫu 1g, đính kèm file scan hồ sơ đã ký số
- Gửi hồ sơ và theo dõi tình trạng xử lý trực tiếp trên hệ thống
- Nhận kết quả điện tử hoặc bản giấy theo lựa chọn ban đầu
Mẹo từ Yên Phát: Hãy đặt tên file scan rõ ràng theo cấu trúc [TenDoanhNghiep]_[LoaiGiayTo].pdf. Điều này giúp cán bộ thẩm định tra cứu nhanh, rút ngắn thời gian phản hồi.
5. Chi phí và lệ phí đăng ký tần số bộ đàm (Cập nhật 2026)
Chi phí đăng ký gồm hai phần: lệ phí cấp giấy phép (nộp một lần) và phí sử dụng tần số (nộp hằng năm). Mức thu cập nhật theo quy định tài chính hiện hành.
5.1. Lệ phí cấp giấy phép (Nộp 1 lần khi cấp mới/gia hạn)

Lệ phí cấp giấy phép tính theo công suất thiết bị:
| Công suất thiết bị (P) | Lệ phí cấp giấy phép | Ví dụ thiết bị |
|---|---|---|
| P ≤ 1W | Khoảng 50.000 VNĐ | Bộ đàm dân dụng công suất thấp |
| 1W < P ≤ 15W | Khoảng 300.000 VNĐ | Bộ đàm cầm tay chuyên dụng, bộ đàm cố định công suất nhỏ |
| P > 15W | Khoảng 600.000 VNĐ | Trạm cố định, trạm lặp công suất cao |
5.2. Phí sử dụng tần số hàng năm
Đây là khoản phí định kỳ, tính trên mỗi kênh/năm và phân biệt theo khu vực địa lý. Bạn cần dự trù chi phí này trong kế hoạch vận hành hằng năm:
| Nhóm khu vực | Phạm vi | Phí sử dụng/kênh/năm |
|---|---|---|
| Nhóm A | Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng | Khoảng 1.100.000 VNĐ |
| Nhóm B | Các tỉnh thành còn lại | Khoảng 500.000 - 600.000 VNĐ |
| Hệ thống Repeater | Trạm lặp công suất cao | 10.000.000 - 22.000.000 VNĐ (tùy khu vực) |
5.3. Cách tính phí dựa trên băng thông
Ngoài công suất và khu vực, phí còn phụ thuộc vào độ rộng băng tần mà thiết bị chiếm dụng:
- Băng tần 12,5 kHz: mức phí cơ bản (100%) - phổ biến nhất với bộ đàm analog thế hệ mới
- Băng tần 25 kHz: tính bằng 200% mức phí cơ bản - thường gặp ở bộ đàm analog đời cũ
- Băng tần 6,25 kHz: tính bằng 50% mức phí cơ bản - áp dụng cho bộ đàm kỹ thuật số DMR, NXDN
Yên Phát khuyến nghị doanh nghiệp ưu tiên bộ đàm kỹ thuật số băng tần 6,25 kHz nếu cân nhắc dài hạn. Chi phí tần số hằng năm giảm một nửa, bảo mật và chất lượng âm thanh cũng vượt trội hơn analog truyền thống.
6. Danh sách địa chỉ đăng ký tần số bộ đàm trên toàn quốc
Để giảm tải cho trụ sở chính tại Hà Nội, Cục Tần số vô tuyến điện đã thành lập 08 Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực. Bạn nộp hồ sơ tại trung tâm phụ trách địa bàn của mình để được xử lý nhanh nhất.
6.1 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 1

Phạm vi mà trung tâm tần số khu vực 1 quản lý: Bắc Cạn, Hà Nội, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nam và Ninh Bình, Bắc Giang, Vĩnh Phúc
Hình thức bạn có thể liên hệ:
- Địa chỉ trực tiếp: Số 115, đường Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội
- Số điện thoại liên lạc: 04.355.64914/ số Fax: 04.355. 64913
- Địa chỉ Email: tt1@rfd.gov.vn
6.2 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 2

Phạm vi mà trung tâm tần số khu vực 2 quản lý: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Bình Phước, Tiền Giang, Bến Tre, Tây Ninh.
Hình thức liên hệ:
- Địa chỉ trực tiếp: Lô 6 khu E, Khu đô thị An Phú - An Khánh, phường An Phú, Quận 2, Hồ Chí Minh.
- Số điện thoại liên lạc: 08.37404179 / Fax: 08.37404966
- Địa chỉ Email: tt2@rfd.gov.vn
6.3 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 3

- Phạm vi mà trung tâm tần số khu vực 3 quản lý: Đà Nẵng, Kon Tum, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Quảng Nam, Bình Định, Gia Lai và Thừa Thiên - Huế.
Hình thức liên hệ:
- Địa chỉ trực tiếp: Lô C1, đường Bạch Đằng Đông, Quận Sơn Trà, Đà Nẵng
- Số điện thoại liên lạc: 0511.3933626 / Fax: 0511.3933707
- Địa chỉ Email: tt3@rfd.gov.vn
6.4 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 4

Phạm vi mà trung tâm tần số khu vực 4 quản lý: Cần Thơ, Trà Vinh, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng.
Hình thức liên hệ:
- Địa chỉ trực tiếp: Số 386, đường Cách mạng Tháng Tám, Cần Thơ
- Số điện thoại liên lạc: 071.3832760 / Fax: 071.3832760
- Địa chỉ Email: tt4@rfd.gov.vn
6.5 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 5

Phạm vi mà trung tâm tần số khu vực 5 quản lý: Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình và Nam Định.
Hình thức liên hệ:
- Địa chỉ trực tiếp: Số 783, đường Tôn Đức Thắng, phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, thuộc tỉnh Hải Phòng.
- Số điện thoại liên lạc: 031.33827420 / Fax: 031.33827857
- Địa chỉ Email: tt5@rfd.gov.vn
6.6 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 6

Phạm vi mà trung tâm tần số khu vực 6 quản lý: Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Hình thức liên hệ:
- Địa chỉ trực tiếp: Đại lộ 3/2, phường Hưng Dũng, Thành phố Vinh, thuộc tỉnh Nghệ An.
- Số điện thoại liên lạc: 038.33557660 / Fax: 038.33849518
- Địa chỉ Email: tt6@rfd.gov.vn
6.7 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 7

Phạm vi mà trung tâm tần số khu vực 7 quản lý: Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đắc Nông, Đắc Lắc, Phú Yên, Ninh Thuận và Bình Thuận.
Hình thức liên hệ:
- Địa chỉ trực tiếp: Số 1, đường Phan Châu Trinh, Thành phố Nha Trang, thuộc tỉnh Khánh Hòa.
- Số điện thoại liên lạc: 058.3814063 / Fax: 058.3824410
- Địa chỉ Email: tt7@rfd.gov.vn
6.8 Trung tâm đăng ký Tần số vô tuyến điện khu vực 8

- Phạm vi mà trung tâm tần số khu vực 8 quản lý: Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang và Tuyên Quang.
Hình thức liên hệ:
- Địa chỉ trực tiếp: Phường Dữu Lâu, Thành phố Việt Trì, thuộc tỉnh Phú Thọ.
- Số điện thoại liên lạc: 0210. 840506/ 0210.3840507 & 0210.3840503/ Fax : 0210. 840504
- Địa chỉ Email: tt8@rfd.gov.vn
Trường hợp bạn ở tỉnh không nằm trong danh sách quen thuộc, hãy liên hệ đường dây nóng của Cục Tần số vô tuyến điện theo số 024.3943.6688 để xác định đúng trung tâm phụ trách.
Đăng ký tần số bộ đàm giúp tránh xung đột kênh, liên lạc mượt và rõ hơn từng cuộc gọi. Giá trị chính là sự ổn định và chủ động trong mọi tình huống. Dùng đúng cách, bạn sẽ tiết kiệm thời gian và công sức đáng kể.